ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU BẮC GIANG

Thứ sáu - 23/09/2022 08:53
Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ nhiều nước trên thế giới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các nguyên nhân tử vong do ung thư ở nữ. Tại Việt Nam, theo thống kê mỗi năm nước ta có khoảng hơn 15.230 phụ nữ mới mắc và hơn 6.100 người tử vong do UTV. Ung thư vú nam chiếm 1% các trường hợp UTV. Điều trị UTV là điều trị đa mô thức với sự kết hợp của phẫu thuật, hoá chất, xạ trị, nội tiết và các phương pháp điều trị nhắm trúng đích. Trong đó, điều trị nội tiết là liệu pháp điều trị nhẹ nhàng và đem lại hiệu quả tốt đối với bệnh nhân UTV có thụ thể nội tiết dương tính.
Điều trị nội tiết đem lại hiệu quả tốt đối với bệnh nhân UTV có thụ thể nội tiết dương tính
a. Vai trò điều trị nội tiết
Điều trị nội tiết trong ung thư vú giúp làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các khối u vú nhạy cảm với nội tiết bằng cách tác động lên thụ thể nội tiết trên bề mặt các tế bào ung thư, ngăn tổng hợp hormon.  Các bác sỹ sẽ đánh giá khối u của bạn bằng biện pháp sinh thiết hoặc làm xét nghiệm sau khi khối u bị lấy bỏ bởi phẫu thuật. Các khối u được coi là nhạy với điều trị nội tiết khi trên bề mặt tế bào ung thư có các thụ thể estrogen (ER dương tính) hay thụ thể progesteron (PR dương tính).
b. Các phương pháp điều trị nội tiết ung thư vú
Có nhiều biện pháp điều trị nội tiết đối với các ung thư vú nhạy cảm nội tiết như:
- Ức chế buồng trứng: buồng trứng là nơi sản xuất estrogen chủ yếu ở các phụ nữ chưa mãn kinh. Vì vậy, ức chế chức năng buồng trứng giúp làm giảm lượng hormon trong cơ thể từ đó ngăn chặn sự phát triển của các khối u vú. Có nhiều biện pháp ức chế buồng trứng như cắt buồng trứng bằng phẫu thuật hoặc xạ trị hay bằng thuốc đồng vận GnRH (gonadotropin-releasing hormone). Các thuốc đồng vận này ngăn chặn tín hiệu từ vùng dưới đồi đến buồng trứng ức chế sản sinh estrogen.
- Làm giảm sản xuất estrogen: các thuốc ức chế aromatase – một enzym giúp tạo ra estrogen từ các mô khác trong cơ thể. Các thuốc này thường được sử dụng với các bệnh nhân đã mãn kinh vì buồng trứng của các bệnh nhân này không còn sản xuất estrogen nhưng sản xuất ra một lượng lớn aromatase, do đó làm tăng đáp ứng với thuốc. Tuy nhiên, thuốc ức chế aromatase cũng có thể dùng đối với các phụ nữ tiền mãn kinh nếu họ được sử dụng các biện pháp ức chế buồng trứng khác kèm theo.
- Ngăn tác dụng của estrogen:
+ Thuốc điều biến chọn lọc thụ thể estrogen (selective estrogen receptor modulators – nhóm thuốc SERMs): các thuốc này gắn cạnh tranh với thụ thể estrogen, ngăn tác động của hormon estrogen lên các tế bào. Ví dụ: tamoxifen (Nolvadex) và toremifene (Fareston).
+ Các thuốc khác: như fulvestrant (Faslodex), làm giảm tác dụng của estrogen theo cơ chế
c. Chỉ định điều trị nội tiết trong ung thư vú
- Điều trị bổ trợ đối với ung thư vú giai đoạn sớm:
Sử dụng thuốc nội tiết ít nhất 5 năm đối với các bệnh nhân ung thư vú có thụ thể nội tiết dương tính ở giai đoạn sớm đã phẫu thuật giúp giảm thiểu nguy cơ tái phát ung thư vú. Tùy theo giai đoạn và các yếu tố tiên lượng cân có thể cân nhắc điều trị nội tiết 10 năm.
Các thuốc nội tiết bao gồm: thuốc nội tiết bậc 1 (tamoxifene, toremifene) đối với bệnh nhân trước hay sau mãn kinh và thuốc nội tiết bậc 2 (thuốc kháng aromatase) bao gồm anastrozole, letrozole, exemestane đối với các bệnh nhân đã mãn kinh.
- Điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển hoặc di căn:
+ Các thuốc nội tiết được chỉ định cho giai đoạn này bao gồm: thuốc nhóm SERMs (tamoxifene, toremifene), thuốc nhóm AIs (anastrozole, letrozole), fulvestrant.
+ Kết hợp thuốc nội tiết và thuốc điều trị đích: gần đây nhiều nghiên cứu đã được thực hiện và chứng minh được vai trò của điều trị kết hợp thuốc nội tiết và các thuốc điều trị đích.
Đối với bệnh nhân có thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính, các thuốc ức chế mTOR (như everolimus..v.v.), ức chế CDK 4/6 (như abemaciclib, palbociclib, ribociclib..v.v.) kết hợp với điều trị nội tiết cho kết quả điều trị tốt hơn so với điều trị nội tiết đơn thuần.
Thuốc đích lapatinib (Tykerb), stratuzumab và thuốc nhóm AIs được coi là chỉ định đầu tay với các bệnh nhân UTV đã mãn kinh có thụ thể nội tiết dương tính, thụ thể phát triển biểu mô Her2 dương tính.
d. Tác dụng không mong muốn của thuốc nội tiết
Các tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc nội tiết tùy thuộc vào loại thuốc nội tiết: Hay gặp là bốc hoả, đổ mồ hôi về đêm, khô âm đạo, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt đối với các bệnh nhân chưa mãn kinh. Ngoài ra, sử dụng tamoxifen làm tăng nguy cơ tạo các cục máu đông, tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung hay loãng xương. Vì vậy, cần tránh sử dụng tamoxifen cùng với các thuốc chống đông máu. Khi có chỉ định điều trị các thuốc này, người bệnh nên đến gặp bác sỹ để có hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý.
Hiện tại, Bệnh viện Ung Bướu Bắc Giang đã và đang áp dụng nhiều biện pháp điều trị nội tiết và đem lại hiệu quả tích cực đối với các bệnh nhân UTV giai đoạn sớm cũng như giai đoạn đã di căn. Có thể kể đến các phương pháp như cắt buồng trứng bằng thuốc goserelin, phẫu thuật, sử dụng các thuốc nội tiết tamoxifen, anastrozole, exemestane, điều trị phối hợp nội tiết với các thuốc nhắm trúng đích Her2. Tại bệnh viện đã triển khai phòng khám ngoại trú điều trị và theo dõi bệnh nhân ung thư vú có thụ thể nội tiết dương tính, tạo thuận lợi cho bệnh nhân được cấp thuốc trong ngày giúp giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân và từng bước nâng cao chất lượng khám và điều trị.
Mọi thắc mắc xin liên hệ Bs.CKI Nguyễn Thị Hà Bắc - Trưởng khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Bắc Giang (SĐT 0987.605.277)

Tác giả: quyen quang

Nguồn tin: Khoa Khám bệnh – Bệnh viện Ung Bướu Bắc Giang tổng hợp:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

THỐNG KÊ
  • Đang truy cập86
  • Máy chủ tìm kiếm7
  • Khách viếng thăm79
  • Hôm nay20,709
  • Tháng hiện tại56,732
  • Tổng lượt truy cập5,714,162
Bộ Y tế
Sở Y tế tỉnh Bắc Giang
cong du lieu y te
dmdc
giam dinh
tracuu
Cục quản lý khám chữa bệnh
chat luong
Cục quản lý Dược
dau thau
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Gửi phản hồi